HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH TRONG TÌNH TRẠNG CẤP CỨU
HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH
NHẬP VIỆN
ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH
TRONG TÌNH TRẠNG CẤP CỨU
NGÀY 9/1/2026 Bộ Y tế ban hành tài liệu
chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định nhập viện
đối với người bệnh trong tình trạng cấp cứu” để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh áp dụng nhằm chỉ định nhập viện phù hợp.
1.2.
Việc chỉ định nhập viện dựa trên xác định tình trạng cấp cứu ở người bệnh theo
quy định tại mục 2, 3, 4 của hướng dẫn này. Người hành nghề theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là người hành nghề) quyết định
việc nhập viện vào bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như cấp cứu,
hồi sức tích cực hoặc các bộ phận chuyên môn khác.
1.3.
Hướng dẫn này không quy định tiêu chuẩn chỉ định nhập viện phải tuân theo trong
mọi trường hợp. Mỗi trường hợp người bệnh là khác nhau và người hành nghề phải
nhận định, đánh giá, xác định trường hợp cấp cứu, mang lại lợi ích tốt nhất của
người bệnh dựa trên hoàn cảnh tại thời điểm đó. Người hành nghề không thể tiên
lượng được chính xác tất cả các tình huống có thể xảy ra và phải chuẩn bị chăm
sóc, theo dõi, điều trị theo từng tình huống.
2. NGUYÊN TẮC XÁC
ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU
2.1.
Xác định tình trạng cấp cứu dựa trên ít nhất một trong các tiêu chí:
a)
Người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng quy định trong
mục 3, 4 của Hướng dẫn này và tại thời điểm đó cần được đánh giá, theo dõi, điều
trị hợp lý khẩn cấp, nếu không có thể dẫn đến suy giảm các chức năng cơ thể, tổn
thương nghiêm trọng và lâu dài đối với các cơ quan, bộ phận cơ thể, hoặc có thể
gây tử vong ở người đó, hoặc đe dọa nghiêm trọng về sức khỏe đối với những người
khác.
b)
Tình trạng lâm sàng của người bệnh không ổn định.
c)
Người bệnh cần được theo dõi, đánh giá hoặc chẩn đoán, điều trị, quản lý.
d)
Việc di chuyển về nhà hoặc trở lại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm
chắc chắn sự an toàn tình trạng sức khỏe của người bệnh.
2.2.
Ngoài các tiêu chí trên, người hành nghề xác định tình trạng cấp cứu dựa trên trường
hợp người bệnh cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. XÁC ĐỊNH TÌNH
TRẠNG CẤP CỨU Ở TRẺ EM
1)
Ngừng thở hoặc cơn ngừng thở
2)
Rối loạn nhịp tim hoặc suy tim
3)
Sốt cao liên tục ≥ 40 độ C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5 độ C
4)
Rối loạn nhịp thở
5)
Có dấu hiệu của bít tắc đường thở hoặc dị vật đường thở
6)
Suy hô hấp các mức độ khác nhau
7)
Dấu hiệu của tiền sốc hoặc sốc
8)
Dấu hiệu của mất nước nặng hoặc rối loạn điện giải nặng
9)
Suy giảm ý thức với các mức độ khác nhau
10)
Co giật do bất cứ nguyên nhân nào
11)
Yếu, liệt cấp tính tiến triển có nguy cơ suy hô hấp
12)
Thiếu máu nặng
13)
Trẻ bỏ ăn hoặc bỏ bú
14)
Nôn nặng hoặc nôn dịch máu hoặc vàng hoặc xanh hoặc đen hoặc bụng chướng
15)
Khóc thét từng cơn và nôn ở trẻ nhũ nhi
16)
Bí tiểu hoặc vô niệu
17)
Các chấn thương cần theo dõi: điểm PTS < 10 (Thang điểm đánh giá chấn thương
ở trẻ em (Pediatric Trauma Score - PTS), chi tiết trong Phụ lục số 01 kèm theo
18)
Đuối nước
19)
Ngộ độc cấp hoặc nghi ngộ độc cấp
20)
Sơ sinh non yếu, nhẹ cân phải nhập viện theo dõi sau sinh
21)
Vàng da sơ sinh trước 48h tuổi hoặc vàng da vùng 3 trở lên
22)
Xuất huyết hoặc mất máu cấp (xuất huyết tiêu hóa, đái máu…)
23)
Cơn đau mức độ ≥ trung bình (> 4/10 theo thang điểm đau; Thang điểm đau chi
tiết trong Phụ lục số 02 kèm theo)
24)
Phẫu thuật ngoại khoa cấp cứu
25)
Bỏng nông ≥ 10% diện tích da, hoặc bỏng sâu ≥ 5%, hoặc bỏng sâu chu vi chi thể,
hoặc bỏng bàn tay hoặc bàn chân hoặc vùng mặt hoặc vùng đầu hoặc vùng háng hoặc
bẹn, bỏng đường hô hấp hoặc tiêu hoá do bất cứ nguyên nhân nào, bỏng trên bệnh
nhi chấn thương nặng hoặc trên trẻ có bệnh lý mạn tính
26)
Mất hoặc giảm thị lực đột ngột, chấn thương mắt, bỏng mắt do các nguyên nhân, dị
vật giác mạc, sưng nề đau vùng mắt/hốc mắt làm cho trẻ mệt mỏi, quấy khóc ăn
kém
27)
Chảy máu do vết thương nông hoặc vết cắt sâu đã được băng ép sau 5 phút không cầm
máu
28)
Loạn thần cấp, có ý tưởng hoặc hành vi tự sát, hành vi tự gây thương tích, kích
động, muốn giết người
29)
Bị xâm hại thân thể, lạm dụng có nguy cơ tiếp diễn
30)
Nghi ngờ hoặc chẩn đoán tim bẩm sinh từ sàng lọc trước sinh hoặc đánh giá trên
lâm sàng sau sinh
31)
Sơ sinh sau đẻ có yếu tố nguy cơ cao
32)
Côn trùng hoặc động vật cắn có nguy cơ ảnh hưởng tính mạng
33)
Hội chứng bong vẩy da do tụ cầu
4. XÁC ĐỊNH TÌNH
TRẠNG CẤP CỨU Ở NGƯỜI LỚN
(Dựa trên các dấu
hiệu, triệu chứng, hội chứng)
1)
Ngừng tuần hoàn
2)
Mạch quá nhanh hoặc quá chậm hoặc không đều gây ảnh hưởng đến huyết động: tụt
huyết áp, thay đổi ý thức, dấu hiệu của sốc, đau ngực, suy tim cấp
3)
Rối loạn thân nhiệt: Tăng thân nhiệt hoặc giảm thân nhiệt
4)
Cơn tăng huyết áp có/không dấu hiệu tổn thương cơ quan đích (huyết áp ≥ 180/120
mmHg) hoặc tụt huyết áp (huyết áp < 90/60 mmHg) và các dấu hiệu của sốc
5)
Khó thở nguyên nhân tại đường thở, dị vật đường thở, hẹp đường thở, hội chứng
xâm nhập
6)
Thở nhanh, thở chậm, thở rít, thở gấp, thở gắng sức, có cơn ngừng thở, nghẹt thở,
rối loạn nhịp thở, tím tái
7)
Suy hô hấp
8)
Người bệnh đang được hỗ trợ thông khí
9)
Co giật toàn thể đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
10)
Ho ra máu số lượng vừa hoặc nặng, đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
11)
Ngất, xỉu hoặc rối loạn ý thức theo dõi do nguyên nhân thần kinh hoặc tim mạch,
đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
12)
Nôn nhiều hoặc nôn dai dẳng; tiêu chảy nặng, kéo dài ảnh hưởng đến chức năng sống
13)
Nôn máu hoặc đại tiện ra máu, phân đen
14)
Chảy máu không cầm; chảy máu số lượng lớn; chảy máu khó cầm; chảy máu số lượng
ít nhưng kéo dài; chảy máu có nguy cơ tắc nghẽn đường thở và chảy máu tiếp diễn
15)
Chấn thương (giao thông, lao động, sinh hoạt, bạo lực ...) hoặc chấn thương cần
xử trí cấp cứu do đe dọa chức năng sống hoặc nguy cơ gây tàn phế, đuối nước, vết
thương sâu, phức tạp
16)
Bỏng và ngạt khói khi có một trong các tiêu chí sau: Diện bỏng chung > 10% diện
tích cơ thể hoặc bỏng sâu > 5% diện tích cơ thể; Bỏng hô hấp; Bỏng ống tiêu
hoá; Bỏng điện cao thế hoặc hoá chất hoặc tia xạ; Bỏng chu vi chi thể; Bỏng
đáng kể vùng mặt; bỏng mắt; bỏng tai; bỏng tầng sinh môn; bỏng bàn tay; bỏng
bàn chân; bỏng các khớp lớn; Bỏng kèm theo chấn thương lớn;người bệnh có các bệnh
lý mạn tính; Bỏng có biến chứng: sốc bỏng, nhiễm trùng toàn thân.
17)
Đau do nguyên nhân thực thể, mức độ dữ dội hoặc đột ngột ở bất cứ vị trí nào trên
cơ thể
18)
Đột ngột chóng mặt, giảm thính lực hoặc mất thị lực và/hoặc thị trường
19)
Các dấu hiệu cấp tính hoặc tiến triển: liệt hoặc rối loạn vận động, rối loạn ngôn
ngữ, rối loạn cảm giác, rối loạn thị giác, chóng mặt, liệt mặt, đau đầu… xác định
nguyên nhân do tổn thương thần kinh trung ương
20)
Xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ hoặc phản vệ hoặc dị ứng nặng
21)
Phù khu trú hoặc Phù toàn thân nặng ảnh hưởng đến chức năng sống
22)
Rối loạn nước, điện giải, thăng bằng toan kiềm từ vừa đến nặng
23)
Hội chứng não - màng não
24)
Rối loạn ý thức, điểm GCS dưới 13, do nguyên nhân thực thể
25)
Thay đổi tri giác đột ngột hoặc rối loạn định hướng không gian, thời gian
26)
Rối loạn chức năng nuốt (nuốt nghẹn, nuốt khó liên tục hoặc đột ngột)
27)
Áp xe hoặc nhiễm trùng lan tỏa
28)
Đau bụng có phản ứng thành bụng hoặc cảm ứng phúc mạc; bụng cấp tính, dữ
dội,
chướng bụng ở người già, dấu hiệu rắn bò,…
29)
Nuốt, hít phải chất độc hoặc tiếp xúc với chất độc trực tiếp qua da, niêm mạc
30)
Bí đái, đái máu, thiểu niệu hoặc vô niệu, tiểu đau buốt do nguyên nhân nội hoặc
ngoại khoa cần điều trị nội trú
31)
Triệu chứng cấp tính ở chi: đau, tái nhợt hoặc tím, lạnh, mất mạch
32)
Tím tái hoặc hoại tử cục bộ hoặc toàn thân
33)
Nghi ngờ các biến chứng cấp tính sau can thiệp thủ thuật, phẫu thuật
34)
Nghi ngờ hoặc xác định biến chứng sau ghép mô, bộ phận cơ thể
35)
Người bệnh suy giảm miễn dịch có nhiễm trùng cấp tính
36)
Dấu hiệu của tiền sốc hoặc sốc
37)
Thiếu máu nặng
38)
Biến chứng do hóa trị liệu cần can thiệp cấp cứu
39)
Sau chấn thương kèm một (01) trong các biểu hiện: Đau đầu nhiều; nôn nhiều lần;
tri giác giảm; co giật; liệt vận động; rối loạn cảm giác; thay đổi kích thước đồng
tử; thất ngôn
40)
Ý tưởng, hoặc hành vi tự sát hoặc tự gây thương tích hoặc nguy cơ gây nguy hiểm
cho người khác
41)
Loạn thần, kích động, trầm cảm nặng
42)
Cơn lo âu kịch phát/cơn hoảng sợ, Trạng thái căng trương lực, Chống đối ăn uống,
Trạng thái cai, ngộ độc, quá liều các chất tác động tâm thần, Các tác dụng
không mong muốn cấp tính của các thuốc hướng thần: loạn trương lực cơ cấp, bồn
chồn bất an, hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng serotonin
43)
Các trường hợp khác: do người hành nghề nhận định, đánh giá, tiên lượng và quyết
định chỉ định nhập viện đối với người bệnh trong tình trạng cấp cứu.
44)
Đau với mức độ nhiều, đột ngột
45)
Đau tăng lên đột ngột
46)
Vết thương
47)
Nghi ngờ hoặc xác định các bệnh truyền nhiễm-nhiệt đới:
-
Viêm não, viêm màng não mủ
-
Uốn ván
-
Bệnh truyền nhiễm gây dịch, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến người bệnh và cộng đồng
nếu không nhập viện: tả, bạch hầu, viêm đường hô hấp cấp tiến triển...
-
Các bệnh gây dịch ở giai đoạn có biến chứng/ nguy cơ biến chứng: sốt xuất huyết
Dengue nặng/có biến chứng nặng, sởi biến chứng hô hấp, não...
- Các nhiễm khuẩn vùng đầu mặt cổ: tụ cầu mặt...