0236.3827111

HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH TRONG TÌNH TRẠNG CẤP CỨU


HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN

ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH TRONG TÌNH TRẠNG CẤP CỨU

 

NGÀY 9/1/2026 Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chỉ định nhập viện đối với người bệnh trong tình trạng cấp cứu” để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh áp dụng nhằm chỉ định nhập viện phù hợp.

1.2. Việc chỉ định nhập viện dựa trên xác định tình trạng cấp cứu ở người bệnh theo quy định tại mục 2, 3, 4 của hướng dẫn này. Người hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là người hành nghề) quyết định việc nhập viện vào bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như cấp cứu, hồi sức tích cực hoặc các bộ phận chuyên môn khác.

1.3. Hướng dẫn này không quy định tiêu chuẩn chỉ định nhập viện phải tuân theo trong mọi trường hợp. Mỗi trường hợp người bệnh là khác nhau và người hành nghề phải nhận định, đánh giá, xác định trường hợp cấp cứu, mang lại lợi ích tốt nhất của người bệnh dựa trên hoàn cảnh tại thời điểm đó. Người hành nghề không thể tiên lượng được chính xác tất cả các tình huống có thể xảy ra và phải chuẩn bị chăm sóc, theo dõi, điều trị theo từng tình huống.

2. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU

2.1. Xác định tình trạng cấp cứu dựa trên ít nhất một trong các tiêu chí:

a) Người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng quy định trong mục 3, 4 của Hướng dẫn này và tại thời điểm đó cần được đánh giá, theo dõi, điều trị hợp lý khẩn cấp, nếu không có thể dẫn đến suy giảm các chức năng cơ thể, tổn thương nghiêm trọng và lâu dài đối với các cơ quan, bộ phận cơ thể, hoặc có thể gây tử vong ở người đó, hoặc đe dọa nghiêm trọng về sức khỏe đối với những người khác.

b) Tình trạng lâm sàng của người bệnh không ổn định.

c) Người bệnh cần được theo dõi, đánh giá hoặc chẩn đoán, điều trị, quản lý.

d) Việc di chuyển về nhà hoặc trở lại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm chắc chắn sự an toàn tình trạng sức khỏe của người bệnh.

2.2. Ngoài các tiêu chí trên, người hành nghề xác định tình trạng cấp cứu dựa trên trường hợp người bệnh cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU Ở TRẺ EM

1) Ngừng thở hoặc cơn ngừng thở

2) Rối loạn nhịp tim hoặc suy tim

3) Sốt cao liên tục ≥ 40 độ C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5 độ C

4) Rối loạn nhịp thở

5) Có dấu hiệu của bít tắc đường thở hoặc dị vật đường thở

6) Suy hô hấp các mức độ khác nhau

7) Dấu hiệu của tiền sốc hoặc sốc

8) Dấu hiệu của mất nước nặng hoặc rối loạn điện giải nặng

9) Suy giảm ý thức với các mức độ khác nhau

10) Co giật do bất cứ nguyên nhân nào

11) Yếu, liệt cấp tính tiến triển có nguy cơ suy hô hấp

12) Thiếu máu nặng

13) Trẻ bỏ ăn hoặc bỏ bú

14) Nôn nặng hoặc nôn dịch máu hoặc vàng hoặc xanh hoặc đen hoặc bụng chướng

15) Khóc thét từng cơn và nôn ở trẻ nhũ nhi

16) Bí tiểu hoặc vô niệu

17) Các chấn thương cần theo dõi: điểm PTS < 10 (Thang điểm đánh giá chấn thương ở trẻ em (Pediatric Trauma Score - PTS), chi tiết trong Phụ lục số 01 kèm theo

18) Đuối nước

19) Ngộ độc cấp hoặc nghi ngộ độc cấp

20) Sơ sinh non yếu, nhẹ cân phải nhập viện theo dõi sau sinh

21) Vàng da sơ sinh trước 48h tuổi hoặc vàng da vùng 3 trở lên

22) Xuất huyết hoặc mất máu cấp (xuất huyết tiêu hóa, đái máu…)

23) Cơn đau mức độ ≥ trung bình (> 4/10 theo thang điểm đau; Thang điểm đau chi tiết trong Phụ lục số 02 kèm theo)

24) Phẫu thuật ngoại khoa cấp cứu

25) Bỏng nông ≥ 10% diện tích da, hoặc bỏng sâu ≥ 5%, hoặc bỏng sâu chu vi chi thể, hoặc bỏng bàn tay hoặc bàn chân hoặc vùng mặt hoặc vùng đầu hoặc vùng háng hoặc bẹn, bỏng đường hô hấp hoặc tiêu hoá do bất cứ nguyên nhân nào, bỏng trên bệnh nhi chấn thương nặng hoặc trên trẻ có bệnh lý mạn tính

26) Mất hoặc giảm thị lực đột ngột, chấn thương mắt, bỏng mắt do các nguyên nhân, dị vật giác mạc, sưng nề đau vùng mắt/hốc mắt làm cho trẻ mệt mỏi, quấy khóc ăn kém

27) Chảy máu do vết thương nông hoặc vết cắt sâu đã được băng ép sau 5 phút không cầm máu

28) Loạn thần cấp, có ý tưởng hoặc hành vi tự sát, hành vi tự gây thương tích, kích động, muốn giết người

29) Bị xâm hại thân thể, lạm dụng có nguy cơ tiếp diễn

30) Nghi ngờ hoặc chẩn đoán tim bẩm sinh từ sàng lọc trước sinh hoặc đánh giá trên lâm sàng sau sinh

31) Sơ sinh sau đẻ có yếu tố nguy cơ cao

32) Côn trùng hoặc động vật cắn có nguy cơ ảnh hưởng tính mạng

33) Hội chứng bong vẩy da do tụ cầu

4. XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG CẤP CỨU Ở NGƯỜI LỚN

(Dựa trên các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng)

1) Ngừng tuần hoàn

2) Mạch quá nhanh hoặc quá chậm hoặc không đều gây ảnh hưởng đến huyết động: tụt huyết áp, thay đổi ý thức, dấu hiệu của sốc, đau ngực, suy tim cấp

3) Rối loạn thân nhiệt: Tăng thân nhiệt hoặc giảm thân nhiệt

4) Cơn tăng huyết áp có/không dấu hiệu tổn thương cơ quan đích (huyết áp ≥ 180/120 mmHg) hoặc tụt huyết áp (huyết áp < 90/60 mmHg) và các dấu hiệu của sốc

5) Khó thở nguyên nhân tại đường thở, dị vật đường thở, hẹp đường thở, hội chứng xâm nhập

6) Thở nhanh, thở chậm, thở rít, thở gấp, thở gắng sức, có cơn ngừng thở, nghẹt thở, rối loạn nhịp thở, tím tái

7) Suy hô hấp

8) Người bệnh đang được hỗ trợ thông khí

9) Co giật toàn thể đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ

10) Ho ra máu số lượng vừa hoặc nặng, đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ

11) Ngất, xỉu hoặc rối loạn ý thức theo dõi do nguyên nhân thần kinh hoặc tim mạch, đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ

12) Nôn nhiều hoặc nôn dai dẳng; tiêu chảy nặng, kéo dài ảnh hưởng đến chức năng sống

13) Nôn máu hoặc đại tiện ra máu, phân đen

14) Chảy máu không cầm; chảy máu số lượng lớn; chảy máu khó cầm; chảy máu số lượng ít nhưng kéo dài; chảy máu có nguy cơ tắc nghẽn đường thở và chảy máu tiếp diễn

15) Chấn thương (giao thông, lao động, sinh hoạt, bạo lực ...) hoặc chấn thương cần xử trí cấp cứu do đe dọa chức năng sống hoặc nguy cơ gây tàn phế, đuối nước, vết thương sâu, phức tạp

16) Bỏng và ngạt khói khi có một trong các tiêu chí sau: Diện bỏng chung > 10% diện tích cơ thể hoặc bỏng sâu > 5% diện tích cơ thể; Bỏng hô hấp; Bỏng ống tiêu hoá; Bỏng điện cao thế hoặc hoá chất hoặc tia xạ; Bỏng chu vi chi thể; Bỏng đáng kể vùng mặt; bỏng mắt; bỏng tai; bỏng tầng sinh môn; bỏng bàn tay; bỏng bàn chân; bỏng các khớp lớn; Bỏng kèm theo chấn thương lớn;người bệnh có các bệnh lý mạn tính; Bỏng có biến chứng: sốc bỏng, nhiễm trùng toàn thân.

17) Đau do nguyên nhân thực thể, mức độ dữ dội hoặc đột ngột ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể

18) Đột ngột chóng mặt, giảm thính lực hoặc mất thị lực và/hoặc thị trường

19) Các dấu hiệu cấp tính hoặc tiến triển: liệt hoặc rối loạn vận động, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn cảm giác, rối loạn thị giác, chóng mặt, liệt mặt, đau đầu… xác định nguyên nhân do tổn thương thần kinh trung ương

20) Xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ hoặc phản vệ hoặc dị ứng nặng

21) Phù khu trú hoặc Phù toàn thân nặng ảnh hưởng đến chức năng sống

22) Rối loạn nước, điện giải, thăng bằng toan kiềm từ vừa đến nặng

23) Hội chứng não - màng não

24) Rối loạn ý thức, điểm GCS dưới 13, do nguyên nhân thực thể

25) Thay đổi tri giác đột ngột hoặc rối loạn định hướng không gian, thời gian

26) Rối loạn chức năng nuốt (nuốt nghẹn, nuốt khó liên tục hoặc đột ngột)

27) Áp xe hoặc nhiễm trùng lan tỏa

28) Đau bụng có phản ứng thành bụng hoặc cảm ứng phúc mạc; bụng cấp tính, dữ

dội, chướng bụng ở người già, dấu hiệu rắn bò,…

29) Nuốt, hít phải chất độc hoặc tiếp xúc với chất độc trực tiếp qua da, niêm mạc

30) Bí đái, đái máu, thiểu niệu hoặc vô niệu, tiểu đau buốt do nguyên nhân nội hoặc ngoại khoa cần điều trị nội trú

31) Triệu chứng cấp tính ở chi: đau, tái nhợt hoặc tím, lạnh, mất mạch

32) Tím tái hoặc hoại tử cục bộ hoặc toàn thân

33) Nghi ngờ các biến chứng cấp tính sau can thiệp thủ thuật, phẫu thuật

34) Nghi ngờ hoặc xác định biến chứng sau ghép mô, bộ phận cơ thể

35) Người bệnh suy giảm miễn dịch có nhiễm trùng cấp tính

36) Dấu hiệu của tiền sốc hoặc sốc

37) Thiếu máu nặng

38) Biến chứng do hóa trị liệu cần can thiệp cấp cứu

39) Sau chấn thương kèm một (01) trong các biểu hiện: Đau đầu nhiều; nôn nhiều lần; tri giác giảm; co giật; liệt vận động; rối loạn cảm giác; thay đổi kích thước đồng tử; thất ngôn

40) Ý tưởng, hoặc hành vi tự sát hoặc tự gây thương tích hoặc nguy cơ gây nguy hiểm cho người khác

41) Loạn thần, kích động, trầm cảm nặng

42) Cơn lo âu kịch phát/cơn hoảng sợ, Trạng thái căng trương lực, Chống đối ăn uống, Trạng thái cai, ngộ độc, quá liều các chất tác động tâm thần, Các tác dụng không mong muốn cấp tính của các thuốc hướng thần: loạn trương lực cơ cấp, bồn chồn bất an, hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng serotonin

43) Các trường hợp khác: do người hành nghề nhận định, đánh giá, tiên lượng và quyết định chỉ định nhập viện đối với người bệnh trong tình trạng cấp cứu.

44) Đau với mức độ nhiều, đột ngột

45) Đau tăng lên đột ngột

46) Vết thương

47) Nghi ngờ hoặc xác định các bệnh truyền nhiễm-nhiệt đới:

- Viêm não, viêm màng não mủ

- Uốn ván

- Bệnh truyền nhiễm gây dịch, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến người bệnh và cộng đồng nếu không nhập viện: tả, bạch hầu, viêm đường hô hấp cấp tiến triển...

- Các bệnh gây dịch ở giai đoạn có biến chứng/ nguy cơ biến chứng: sốt xuất huyết Dengue nặng/có biến chứng nặng, sởi biến chứng hô hấp, não...

- Các nhiễm khuẩn vùng đầu mặt cổ: tụ cầu mặt...


NGUỒN: BỘ Y TẾ

GV: TRẦN THỊ KIM QUÝ