0236.3827111

Hướng dẫn chăm sóc người bệnh ICU


Hướng dẫn chăm sóc người bệnh ICU

(Điều dưỡng Hồi sức tích cực)

Việc chăm sóc người bệnh tại Đơn vị Hồi sức tích cực (ICU – Intensive Care Unit) cần tuân thủ nguyên tắc của hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các quy trình chuyên môn của từng cơ sở khám chữa bệnh.

1. Mục tiêu chăm sóc

  • Duy trì chức năng sống của người bệnh.
  • Phát hiện sớm diễn biến bất thường.
  • Phòng ngừa biến chứng do bệnh và do điều trị.
  • Đảm bảo an toàn người bệnh.
  • Hỗ trợ phục hồi chức năng và giảm tỷ lệ tử vong.

2. Quy trình chăm sóc điều dưỡng ICU

a. Đánh giá ban đầu (ABCDE)

Nội dung

Theo dõi

A (Airway)

Đường thở thông thoáng, nội khí quản, mở khí quản

B (Breathing)

Nhịp thở, SpO₂, máy thở, khí máu động mạch

C (Circulation)

Mạch, huyết áp, CRT, ECG, tưới máu ngoại vi

D (Disability)

Glasgow, đồng tử, an thần, đau

E (Exposure)

Thân nhiệt, da, phù, vết thương, dẫn lưu

b. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

  • Mạch
  • Huyết áp
  • Nhịp thở
  • SpO₂
  • Nhiệt độ
  • Lượng nước tiểu
  • CVP (nếu có)
  • MAP
  • Lactate (theo chỉ định)

3. Chẩn đoán điều dưỡng thường gặp

1.     Nguy cơ giảm trao đổi khí liên quan đến suy hô hấp.

2.     Nguy cơ giảm cung lượng tim.

3.     Nguy cơ nhiễm khuẩn liên quan đến các dụng cụ xâm lấn.

4.     Nguy cơ loét tỳ đè do bất động kéo dài.

5.     Mất cân bằng dinh dưỡng.

6.     Nguy cơ rối loạn cân bằng dịch điện giải.

7.     Lo âu của người bệnh và gia đình.

4. Can thiệp điều dưỡng

A. Quản lý đường thở

  • Kiểm tra vị trí nội khí quản.
  • Hút đờm kín khi cần.
  • Theo dõi áp lực bóng chèn.
  • Làm ẩm đường thở.
  • Theo dõi SpO₂ liên tục.
  • Theo dõi thông số máy thở.

Theo dõi:

  • Tần số thở
  • Thể tích khí lưu thông
  • PEEP
  • FiO₂
  • Áp lực đường thở

B. Theo dõi tuần hoàn

  • Theo dõi ECG liên tục.
  • Đánh giá mạch ngoại vi.
  • Theo dõi MAP ≥ 65 mmHg (theo chỉ định điều trị).
  • Theo dõi lượng dịch vào – ra.
  • Theo dõi dấu hiệu sốc.

C. Chăm sóc thần kinh

  • Đánh giá Glasgow định kỳ.
  • Đánh giá mức độ an thần (RASS).
  • Đánh giá đau (CPOT hoặc BPS đối với người bệnh không giao tiếp được).
  • Theo dõi đồng tử.

D. Phòng ngừa nhiễm khuẩn

  • Tuân thủ vệ sinh tay 5 thời điểm.
  • Kỹ thuật vô khuẩn khi thao tác.
  • Chăm sóc catheter tĩnh mạch trung tâm.
  • Chăm sóc sonde tiểu.
  • Chăm sóc mở khí quản/nội khí quản.

E. Phòng viêm phổi liên quan thở máy (VAP Bundle)

  • Nâng đầu giường 30–45°.
  • Chăm sóc răng miệng bằng dung dịch sát khuẩn theo quy định của cơ sở.
  • Đánh giá khả năng cai máy thở hằng ngày.
  • Hút dịch trên bóng chèn nếu có hệ thống phù hợp.
  • Hạn chế ngắt kết nối máy thở không cần thiết.

F. Phòng loét tỳ đè

  • Đánh giá nguy cơ bằng thang điểm Braden.
  • Thay đổi tư thế mỗi 2 giờ nếu không chống chỉ định.
  • Sử dụng đệm chống loét.
  • Chăm sóc da sạch và khô.
  • Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ.

G. Dinh dưỡng

Ưu tiên:

  • Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa nếu không chống chỉ định.
  • Theo dõi:

Ø  Dung nạp thức ăn

Ø  Tồn dư dạ dày

Ø  Tiêu chảy

Ø  Đường huyết

Ø  Điện giải

H. Quản lý dịch

Theo dõi:

  • Dịch vào
  • Dịch ra
  • Nước tiểu (≥0,5 ml/kg/giờ nếu không có chỉ định khác)
  • Phù
  • Cân nặng
  • Điện giải
  • Creatinin

5. Theo dõi biến chứng

Biến chứng

Dấu hiệu cần phát hiện sớm

Sốc

Hạ huyết áp, da lạnh, lactate tăng

Suy hô hấp

SpO₂ giảm, khó thở, PaO₂ giảm

Nhiễm khuẩn huyết

Sốt hoặc hạ thân nhiệt, huyết động không ổn định

Loét tỳ đè

Đỏ da, mất liên tục da

Huyết khối tĩnh mạch sâu

Sưng đau chi dưới

Delirium

Kích thích, lú lẫn, thay đổi ý thức

6. Giáo dục và hỗ trợ gia đình

Điều dưỡng cần:

  • Giải thích tình trạng người bệnh.
  • Hướng dẫn quy định thăm nuôi ICU.
  • Hướng dẫn phòng chống nhiễm khuẩn.
  • Hỗ trợ tâm lý cho gia đình.
  • Chuẩn bị kế hoạch chăm sóc sau khi chuyển khỏi ICU.

7. Hồ sơ điều dưỡng ICU

Cần ghi nhận đầy đủ:

  • Nhận định ban đầu.
  • Dấu hiệu sinh tồn theo giờ.
  • Thông số máy thở.
  • Thuốc vận mạch, an thần, giảm đau.
  • Dịch vào – ra.
  • Can thiệp điều dưỡng.
  • Đánh giá đáp ứng điều trị.
  • Báo cáo bất thường cho bác sĩ.

--o0o--

Nguồn: Bộ tế Y

Người viết: Th.S. Phan Thị Bích Thuận