Sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue
là bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút Dengue gây nên. Vi
rút Dengue có 4 typ huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Vi rút truyền
từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng
trung gian truyền bệnh chủ yếu.
Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh
gặp ở cả trẻ em và người lớn. Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất
huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn
đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến
tử vong.
1. Đặc điểm của muỗi
truyền bệnh sốt xuất huyết
– Muỗi có màu đen,
thân và chân có những đốm trắng thường được gọi là muỗi vằn.
– Muỗi vằn cái đốt
người vào ban ngày, đốt mạnh nhất là vào sáng sớm và chiều tối.
– Muỗi vằn thường trú
đậu ở các góc, xó tối trong nhà, trên quần áo, chăn màn, dây phơi và các đồ
dùng trong nhà.
– Muỗi vằn đẻ trứng,
sinh sản ở các ao, vũng nước hoặc các dụng cụ chứa nước sạch ở trong và xung
quanh nhà như bể nước, chum, vại, lu, khạp, giếng nước, hốc cây,… các đồ vật hoặc
đồ phế thải có chứa nước như lọ hoa, bát nước kê chạn, lốp xe, vỏ dừa,…
– Muỗi vằn phát triển
mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng vượt trên 200C.
Muỗi
vằn là trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết
2.
Diễn biến triệu chứng
bệnh sốt xuất huyết Dengue
– Bệnh thường khởi
phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm
và giai đoạn hồi phục.
+ Giai đoạn sốt: Người
bệnh sốt cao đột ngột, liên tục. Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn. Đau cơ, đau khớp,
nhức hai hố mắt. Nghiệm pháp dây thắt dương tính. Thường có chấm xuất huyết
ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu mũi.
+ Giai đoạn nguy hiểm:
Thường xảy ra vào ngày thứ 3-7 của bệnh. Người bệnh còn sốt hoặc đã giảm sốt.
Có thể có các biểu hiện lừ đừ, phù mi mắt, tràn dịch màng phổi, màng bụng, gan
to, có thể đau, dấu hiệu của xuất huyết dưới da, niêm mạc và tạng.
+ Giai đoạn hồi phục:
Sau 24-48 giờ của giai đoạn nguy hiểm. Thường vào ngày thứ 7
- 10 của bệnh. Người bệnh hết sốt, tổng trạng tốt lên, thèm ăn, huyết áp ổn
định và tiểu nhiều.
3. Các phương pháp điều
trị
– Do chưa có thuốc điều
trị đặc hiệu nên điều trị chủ yếu của bệnh là điều trị triệu chứng.
– Thời gian điều trị:
Từ 7 – 10 ngày tính từ ngày sốt đầu tiên.
+ Khuyến khích người
bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi để nguội, nước trái cây (nước dừa,
cam, chanh,...) hoặc nước cháo loãng với muối.
+ Khi người bệnh sốt:
Nếu sốt cao ≥ 38,5°C, cho thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mát bằng nước
ấm. Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10 -
15mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4 - 6 giờ.
* Chú ý: Tổng liều
paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24 giờ. Không dùng aspirin
(acetylsalicylic acid), analgin, ibuprofen để điều trị vì có thể gây xuất huyết,
toan máu.
+ Nếu xuất hiện biến
chứng thì tuỳ mức độ có thể áp dụng các phương thức điều trị khác nhau như: bù
dịch, truyền dịch chống sốc, truyền máu và các chế phẩm của máu,…
Trong quá trình điều
trị, bệnh nhân được lấy máu để làm xét nghiệm: công thức máu, chức năng gan, thận,…
Tuỳ vào tình trạng bệnh mà số lần xét nghiệm trong ngày có thể nhiều hơn 1 lần.
4. Cách thức phòng bệnh
và chăm sóc khi mắc bệnh
4.1. Cách thức phòng
bệnh
Hiện nay vẫn chưa có
vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết. Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là tránh muỗi đốt
và diệt muỗi bằng cách:
+ Loại bỏ nơi sinh sản
của muỗi, diệt lăng quăng,bọ gậy.
+ Phòng chống muỗi đốt:
Mặc áo dài tay, ngủ trong mùng, màn, dùng bình xịt diệt muỗi, tẩm hóa chất diệt
muỗi lên mùng, màn,…
+ Tích cực phối hợp với
chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.
4.2. Cách thức chăm
sóc và theo dõi
– Chế độ dinh dưỡng:
+ Nên: Ăn thức ăn mềm,
dễ tiêu, đầy đủ dinh dưỡng, ăn mỗi lần một ít, tăng cường uống nhiều nước, tốt
nhất là Oresol.
+ Không nên: Ăn thức
ăn hay nước uống có màu nâu hoặc đỏ (huyết động vật, sô cô la, cà phê, nước xá
xị, các loại đậu sẫm màu,…), vì dễ gây nhầm với triệu chứng xuất huyết tiêu
hoá.
– Các dấu hiệu cần
chú ý và theo dõi:
+ Theo dõi thân nhiệt
tối thiểu 3 lần/ ngày, số lượng nước tiểu trong24 giờ mỗi ngày, tình trạng đau
bụng, nôn, tiêu chảy,…
+ Chú ý tình trạng
tri giác: tỉnh táo hay kích thích, lơ mơ,… và tình trạng xuất huyết ( nếu có):
như chảy máu chân răng, chảy máu mũi, chảy máu âm đạo, đi cầu ra máu, đi cầu
phân đen, nôn ra máu, tiểu ra máu,…
5. Những dấu hiệu cần
lưu ý để tái khám
– Tự nhiên bồn chồn,
kích thích vật vã hoặc li bì .
– Nôn tăng.
– Tự dưng kêu đau bụng
hoặc tăng cảm giác đau.
– Tiểu ít, số lần đi
ít hơn, số lượng giảm hơn.
– Chảy máu bất kỳ chỗ
nào: chân răng, máu cam, chảy máu âm đạo,…
Nguồn: Bộ Y tế.
(2023). Quyết định số 2760/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc ban hành
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị Sốt xuất huyết Dengue. Hà
Nội.
Người viết: Phạm Thị
Thảo
- Kiểm tra năng lực hướng đến chuẩn hóa chất lượng hành nghề và bảo đảm an toàn người bệnh
- Phòng ngừa và phục hồi chức năng ở người bệnh Đột quỵ
- NGÀY AN TOÀN NGƯỜI BỆNH THẾ GIỚI 2026: CHĂM SÓC AN TOÀN CHO BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
- SỔ TAY SÀNG LỌC PHÁT HIỆN SỚM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
- CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HÔN MÊ – VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG THEO DÕI VÀ PHÒNG NGỪA BIẾN CHỨNG